Giá lăn bánh VinFast VF5 2026: Hà Nội từ 487,3 triệu đồng
Giá lăn bánh VinFast VF5 2026 tạm tính từ khoảng 487,3 triệu đồng tại Hà Nội/TP.HCM và khoảng 473,5 triệu đồng tại Khu vực II nếu khách hàng đủ điều kiện mua xe ở mức giá từ 471,2 triệu đồng. Nếu tính theo giá niêm yết 496 triệu đồng, tổng lăn bánh tương ứng khoảng 512,1 triệu đồng tại Hà Nội/TP.HCM và 498,3 triệu đồng tại các địa phương thuộc Khu vực II.
VF5 là ô tô điện chạy pin nên hiện được áp dụng lệ phí trước bạ lần đầu 0%, giúp chi phí ra biển thấp hơn đáng kể so với một mẫu xe xăng có giá tương đương. Chính sách 0% đang áp dụng trong năm 2026 và đã được Chính phủ quy định tiếp tục tới hết năm 2030.
Khách hàng muốn xem thông số, màu sắc và trang bị trước khi tính chi phí có thể tham khảo VinFast VF5.
Cập nhật: 04/09/2026
Giá niêm yết VF5: 496.000.000 đồng
Giá bán từ tham khảo: 471.200.000 đồng
Lăn bánh Hà Nội/TP.HCM từ: khoảng 487.330.000 đồng
Lăn bánh Khu vực II từ: khoảng 473.470.000 đồng
Hotline/Zalo: 098 31 02468
VinFast Thăng Long: 68 Trịnh Văn Bô, Hà Nội
Bảng giá lăn bánh VinFast VF5 2026
Dưới đây là hai cách tính để khách hàng dễ phân biệt giữa giá niêm yết và giá bán từ sau chương trình.
| Khu vực đăng ký | Theo MSRP 496 triệu | Theo giá từ 471,2 triệu |
|---|---|---|
| Hà Nội/TP.HCM | ~512,13 triệu | ~487,33 triệu |
| Khu vực II | ~498,27 triệu | ~473,47 triệu |
Mức 471,2 triệu đồng hiện được VinFast Thăng Long công bố là giá bán từ tham khảo, thấp hơn 24,8 triệu đồng so với MSRP 496 triệu và chỉ áp dụng khi khách hàng đáp ứng điều kiện chương trình.
Do vậy:
487,3 triệu đồng là mức lăn bánh “từ”, không phải giá cố định cho mọi khách hàng mua VF5 tại Hà Nội.
Giá thực tế còn phụ thuộc:
- Chương trình tại ngày xuất hóa đơn.
- Quyền lợi khách hàng.
- Màu xe.
- Số VIN.
- Bảo hiểm.
- Phụ kiện.
- Nơi đăng ký biển số.
Muốn kiểm tra riêng giá bán xe, xem Giá VinFast VF5 2026.
Chi tiết chi phí lăn bánh VinFast VF5 tại Hà Nội

Nếu khách hàng đủ điều kiện mua VF5 ở mức:
471.200.000 đồng
bảng tạm tính cho xe cá nhân, không kinh doanh vận tải tại Hà Nội như sau:
| Khoản phí | Tạm tính |
|---|---|
| Giá xe | 471.200.000 đ |
| Lệ phí trước bạ lần đầu | 0 đ |
| Đăng ký + biển số | 14.000.000 đ |
| Phí sử dụng đường bộ 12 tháng | 1.560.000 đ |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | ~480.700 đ |
| Cấp chứng nhận kiểm định | 90.000 đ |
| Tổng lăn bánh | ~487.330.700 đ |
Làm tròn:
Khoảng 487,3 triệu đồng
để VF5 ra biển Hà Nội.
Từ ngày 01/01/2026, mức lệ phí cấp mới đăng ký và biển số đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống tại Khu vực I – Hà Nội và TP.HCM là 14 triệu đồng, giảm từ mức 20 triệu trước đây.
Nếu mua VF5 theo giá niêm yết thì lăn bánh Hà Nội bao nhiêu?
Nếu không áp dụng mức giá từ 471,2 triệu mà tính trên MSRP:
496.000.000 đồng
thì:
| Khoản phí | Tạm tính |
|---|---|
| Giá xe | 496.000.000 đ |
| Trước bạ | 0 đ |
| Biển số Hà Nội | 14.000.000 đ |
| Phí đường bộ 12 tháng | 1.560.000 đ |
| Bảo hiểm TNDS | ~480.700 đ |
| Chứng nhận kiểm định | 90.000 đ |
| Tổng | ~512.130.700 đ |
Tức:
Khoảng 512,1 triệu đồng.
Chênh giữa hai kịch bản:
512,13 – 487,33 ≈ 24,8 triệu đồng
đúng bằng khoảng chênh giữa MSRP 496 triệu và mức giá từ 471,2 triệu.
Giá lăn bánh VF5 tại tỉnh khác bao nhiêu?
Từ năm 2026, mức lệ phí cấp biển cho ô tô dưới 9 chỗ tại Khu vực II chỉ:
140.000 đồng.
Trong khi Hà Nội và TP.HCM là:
14.000.000 đồng.
Nếu tính VF5 theo giá từ 471,2 triệu:
| Khoản | Khu vực II |
|---|---|
| Giá xe | 471.200.000 đ |
| Trước bạ | 0 đ |
| Biển số | 140.000 đ |
| Phí đường bộ | 1.560.000 đ |
| Bảo hiểm TNDS | ~480.700 đ |
| Chứng nhận kiểm định | 90.000 đ |
| Tổng | ~473.470.700 đ |
Tương đương:
Khoảng 473,5 triệu đồng.
Nếu tính theo MSRP 496 triệu thì lăn bánh khoảng:
498,3 triệu đồng.
Vì sao VF5 được miễn lệ phí trước bạ?
VF5 là:
ô tô điện chạy pin.
Theo Nghị định 51/2025/NĐ-CP, ô tô điện chạy pin được áp dụng lệ phí trước bạ lần đầu:
0%
đến hết ngày 28/02/2027.
Chính phủ sau đó đã ban hành Nghị định 202/2026/NĐ-CP, tiếp tục chính sách lệ phí trước bạ lần đầu 0% đối với ô tô điện chạy pin đến hết:
31/12/2030.
Vì vậy người mua VF5 trong năm 2026 hiện:
không phải nộp lệ phí trước bạ lần đầu.
Miễn trước bạ VF5 tiết kiệm được bao nhiêu?
Để dễ hình dung, giả sử một chiếc xe xăng có giá 496 triệu đồng và phải chịu trước bạ 10%.
Khoản trước bạ sẽ là:
496 × 10% = 49,6 triệu đồng.
Nếu tỷ lệ là 12% thì:
496 × 12% = 59,52 triệu đồng.
Trong khi VF5 hiện:
0 đồng lệ phí trước bạ lần đầu.
Do đó đây là một trong những yếu tố khiến chi phí lăn bánh xe điện thấp hơn đáng kể.
Phí biển số VinFast VF5 Hà Nội năm 2026
Hà Nội thuộc:
Khu vực I.
Theo Thông tư 155/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026, ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống đăng ký mới tại Khu vực I phải nộp:
14.000.000 đồng
cho chứng nhận đăng ký và biển số.
Khu vực I hiện bao gồm:
- Hà Nội.
- TP.HCM.
Đây là khoản phí tạo ra phần lớn chênh lệch giữa lăn bánh VF5 Hà Nội và tỉnh.
Phí biển số VF5 tại tỉnh năm 2026
Tại Khu vực II, mức phí hiện là:
140.000 đồng.
Chênh với Hà Nội:
14.000.000 – 140.000 = 13.860.000 đồng.
Do đó cùng một giá xe, VF5 đăng ký Hà Nội có thể cao hơn xe đăng ký ở Khu vực II gần:
13,86 triệu đồng
chỉ riêng từ lệ phí biển số.
Phí sử dụng đường bộ VF5 bao nhiêu?
Đối với xe chở người đến 8 chỗ không kể người lái và không kinh doanh vận tải, mức phí sử dụng đường bộ hiện là:
- 1 tháng: 130.000 đồng.
- 3 tháng: 390.000 đồng.
- 6 tháng: 780.000 đồng.
- 12 tháng: 1.560.000 đồng.
- 24 tháng: 3.000.000 đồng.
- 36 tháng: 4.320.000 đồng.
Mức thu này áp dụng theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP từ năm 2026.
Trong bảng lăn bánh VF5, chúng tôi sử dụng:
1.560.000 đồng/12 tháng.
Bảo hiểm bắt buộc VF5 bao nhiêu?
VF5 là xe 5 chỗ không kinh doanh vận tải nên thuộc nhóm:
ô tô dưới 6 chỗ.
Phí bảo hiểm TNDS bắt buộc hiện là:
437.000 đồng/năm chưa VAT.
Sau VAT 10%:
480.700 đồng/năm.
Đây là bảo hiểm bắt buộc.
Không nên nhầm với:
Bảo hiểm vật chất thân xe
là loại bảo hiểm tự nguyện và chưa được đưa vào bảng lăn bánh phía trên.
VF5 mới có phải đăng kiểm không?
Xe mới đủ điều kiện hiện có thể thuộc trường hợp:
miễn kiểm định lần đầu
nhưng vẫn thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận và Tem kiểm định theo quy định.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với ô tô dưới 10 chỗ hiện là:
90.000 đồng.
Vì vậy trong bảng lăn bánh chúng tôi tính khoản 90.000 đồng này, không cộng phí kiểm định kỹ thuật lần đầu như xe phải đưa vào dây chuyền kiểm định.
Bảo hiểm vật chất có nằm trong giá lăn bánh VF5 không?
Trong bảng trên:
Chưa bao gồm bảo hiểm vật chất.
Bảo hiểm vật chất là tự nguyện nếu mua xe trả thẳng, nhưng trong trường hợp vay ngân hàng, bên cho vay có thể yêu cầu mua bảo hiểm để bảo vệ tài sản bảo đảm.
Chi phí thực tế phụ thuộc:
- Giá trị xe.
- Công ty bảo hiểm.
- Phạm vi bảo hiểm.
- Mức miễn thường.
- Điều khoản bổ sung.
Do vậy không nên đưa một con số cố định vào giá lăn bánh tiêu chuẩn.
Giá 471,2 triệu có phải ai mua VF5 cũng được không?
Không.
VF5 hiện có:
Giá niêm yết
496 triệu đồng
và:
Giá bán từ tham khảo
471,2 triệu đồng.
VinFast ghi rõ mức giá ưu đãi mang tính tham khảo.
Giá thực tế còn phụ thuộc:
- Chương trình bán hàng.
- Hạng VinClub.
- Đối tượng khách hàng.
- VIN xe.
- Thời điểm xuất hóa đơn.
- Màu ngoại thất.
- Khả năng cộng dồn ưu đãi.
Do đó bảng 487,3 triệu lăn bánh Hà Nội chỉ đúng khi giá thực tế của xe là khoảng 471,2 triệu đồng.
Để kiểm tra quyền lợi của đúng khách hàng, xem Khuyến mãi VinFast VF5.
Cách tự tính giá lăn bánh VF5
Công thức cơ bản:
Lăn bánh = Giá xe thực tế + trước bạ + biển số + phí đường bộ + bảo hiểm bắt buộc + phí/chứng nhận đăng kiểm
Với VF5 tại Hà Nội năm 2026:
Trước bạ
0 đồng
Biển số
14 triệu đồng
Đường bộ 12 tháng
1,56 triệu đồng
Bảo hiểm TNDS
0,4807 triệu đồng
Chứng nhận kiểm định
0,09 triệu đồng
Như vậy tổng các khoản cơ bản ngoài giá xe khoảng:
16,1307 triệu đồng.
Nếu báo giá VF5 thực tế của bạn là 480 triệu:
480 + 16,1307 ≈ 496,13 triệu đồng lăn bánh Hà Nội.
Nếu giá xe thực tế 470 triệu:
470 + 16,1307 ≈ 486,13 triệu đồng.
Cách tính này giúp khách hàng dễ cập nhật khi giá bán VF5 thay đổi.
Bảng lăn bánh VF5 theo nhiều mức giá xe
| Giá xe thực tế | Hà Nội/TP.HCM | Khu vực II |
|---|---|---|
| 460 triệu | ~476,13 triệu | ~462,27 triệu |
| 470 triệu | ~486,13 triệu | ~472,27 triệu |
| 471,2 triệu | ~487,33 triệu | ~473,47 triệu |
| 480 triệu | ~496,13 triệu | ~482,27 triệu |
| 490 triệu | ~506,13 triệu | ~492,27 triệu |
| 496 triệu | ~512,13 triệu | ~498,27 triệu |
Bảng này đặc biệt hữu ích khi khách hàng nhận được những báo giá VF5 khác nhau do chương trình thay đổi.
Giá lăn bánh VF5 có thay đổi theo màu xe không?
Có thể.
Trang Khuyến mãi VF5 hiện ghi nhận một số màu nâng cao có thể phát sinh chi phí.
Nếu màu xe làm tăng giá mua thì:
giá lăn bánh cũng tăng tương ứng.
Do trước bạ hiện bằng 0%, phần tăng chủ yếu đi trực tiếp từ:
giá màu/tùy chọn → tổng tiền xe.
Do đó khi yêu cầu báo giá nên ghi rõ:
VF5 + màu cụ thể + nơi đăng ký biển.
VF5 mua trả góp thì lăn bánh tính thế nào?
Giá lăn bánh không thay đổi chỉ vì khách hàng mua trả góp.
Điểm khác nằm ở:
- Vốn tự có.
- Khoản ngân hàng tài trợ.
- Bảo hiểm vật chất.
- Lãi suất.
- Chi phí liên quan khoản vay.
Ví dụ VF5 có giá thực tế 471,2 triệu và lăn bánh Hà Nội khoảng 487,3 triệu.
Nếu ngân hàng tài trợ 80% giá trị xe:
Khoản vay minh họa
471,2 × 80% = 376,96 triệu đồng.
Phần 20% giá xe:
94,24 triệu đồng.
Ngoài ra khách hàng vẫn cần tính các khoản đăng ký và những khoản ngân hàng không tài trợ.
Xem chính sách chung tại VinFast trả góp 2026. Pillar hiện có chương trình vay tới 100% giá trị xe cho hồ sơ đủ điều kiện.
Vay 100% giá trị VF5 có nghĩa là lăn bánh 0 đồng không?
Không.
“Vay 100% giá trị xe” và “vay 100% giá lăn bánh” là hai khái niệm khác nhau.
Ví dụ:
Giá xe
471,2 triệu đồng.
Tổng lăn bánh Hà Nội
khoảng 487,3 triệu đồng.
Chênh khoảng:
16,13 triệu đồng
là các khoản đăng ký cơ bản.
Tổ chức tín dụng có tài trợ các khoản này hay không còn phụ thuộc chính sách và hồ sơ.
Vì vậy khách hàng mua VF5 trả góp nên hỏi:
“Sau khi ngân hàng giải ngân tối đa, tôi phải chuẩn bị tổng tiền mặt bao nhiêu để nhận xe?”
VF5 lăn bánh Hà Nội hay mua VF6?
Khi ngân sách VF5 lăn bánh tiến gần 500 triệu đồng, một số khách hàng bắt đầu cân nhắc VF6.
VF5 có lợi thế:
- Giá thấp hơn.
- 5 chỗ.
- A-SUV nhỏ gọn.
- Đi thành phố thuận tiện.
- Khoản vay thấp hơn.
VF6 có:
- Kích thước lớn hơn.
- Cabin rộng hơn.
- Công suất cao hơn.
- Pin và phạm vi lớn hơn.
- Phân khúc B-SUV.
Khách hàng nên xem So sánh VinFast VF5 và VF6 trước khi quyết định.
VF3 hay VF5 nếu muốn tối ưu chi phí lăn bánh?
VF3 có giá mua thấp hơn đáng kể nên tổng tiền lăn bánh thấp hơn VF5.
VF3 phù hợp nếu:
- Chủ yếu đi 1–2 người.
- Muốn chi phí đầu tư thấp.
- Đi phố là chính.
- Không nhất thiết cần 5 chỗ.
VF5 phù hợp hơn nếu:
- Gia đình 3–5 người.
- Muốn 5 chỗ thực dụng.
- Cần cốp tốt hơn.
- Sử dụng làm xe chính của gia đình.
- Đi tỉnh thường xuyên hơn.
Xem So sánh VinFast VF3 và VF5 để lựa chọn theo nhu cầu.
Mua VF5 tại Hà Nội cần chuẩn bị bao nhiêu tiền?
Nếu mua trả thẳng và đủ điều kiện lấy mức giá từ 471,2 triệu đồng, khách hàng nên dự trù cơ bản:
Khoảng 487,3 triệu đồng
để hoàn thiện các khoản lăn bánh cơ bản tại Hà Nội.
Nếu mua theo MSRP 496 triệu:
Khoảng 512,1 triệu đồng.
Ngoài ra nên dự phòng thêm nếu có:
- Màu nâng cao.
- Bảo hiểm vật chất.
- Phụ kiện.
- Dán phim.
- Camera/phụ kiện bổ sung.
- Trang bị khác.
Khách hàng tại Hà Nội có thể xem thêm VinFast Hà Nội để kiểm tra showroom, lái thử và quy trình mua xe.
Câu hỏi thường gặp về giá lăn bánh VinFast VF5

Giá lăn bánh VinFast VF5 tại Hà Nội bao nhiêu?
Nếu mua ở mức giá từ 471,2 triệu đồng, tổng lăn bánh cơ bản khoảng 487,3 triệu đồng. Nếu tính theo MSRP 496 triệu, khoảng 512,1 triệu đồng.
Giá lăn bánh VF5 tại tỉnh bao nhiêu?
Tại Khu vực II, nếu tính theo giá từ 471,2 triệu, lăn bánh khoảng 473,5 triệu đồng; theo MSRP khoảng 498,3 triệu đồng.
VF5 có mất lệ phí trước bạ không?
Không đối với đăng ký lần đầu trong thời gian chính sách hiện hành. Ô tô điện chạy pin đang được áp dụng mức trước bạ lần đầu 0%.
Biển số VF5 tại Hà Nội bao nhiêu?
Lệ phí cấp mới đăng ký kèm biển số cho ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống tại Hà Nội hiện là 14 triệu đồng.
Biển số VF5 tại tỉnh bao nhiêu?
Khu vực II hiện áp dụng mức 140.000 đồng.
VF5 giá 471,2 triệu có phải giá lăn bánh không?
Không. Đây là mức giá bán từ tham khảo của chiếc xe. Khách hàng còn phải cộng các khoản đăng ký để ra biển.
VF5 lăn bánh 487 triệu có bao gồm bảo hiểm thân vỏ không?
Chưa. Con số này chỉ tính bảo hiểm TNDS bắt buộc, không tính bảo hiểm vật chất tự nguyện.
Mua VF5 trả góp có phải trả hết tiền lăn bánh không?
Tùy phương án tài trợ. Ngân hàng có thể tài trợ giá trị xe theo tỷ lệ được duyệt; các chi phí lăn bánh ngoài giá xe cần được kiểm tra riêng.
Nhận báo giá lăn bánh VinFast VF5 mới nhất
Để có con số chính xác, khách hàng nên cung cấp:
- Mua VF5.
- Màu xe mong muốn.
- Đăng ký Hà Nội/TP.HCM hay tỉnh.
- Trả thẳng hay trả góp.
- Hạng VinClub nếu có.
- Các quyền lợi khách hàng.
- Thời gian dự kiến xuất hóa đơn.
Sau đó tính theo hành trình:
VinFast VF5 – thông tin sản phẩm
→ Giá VinFast VF5
→ Khuyến mãi VinFast VF5
→ Giá lăn bánh VinFast
→ VinFast trả góp.
Nếu chưa chắc VF5 phù hợp:
So sánh VF3 và VF5
→ So sánh VF5 và VF6.
VINFAST THĂNG LONG – HÀ NỘI
Showroom: 68 Trịnh Văn Bô, Phương Canh, Hà Nội
Hotline/Zalo: 098 31 02468
Liên hệ 098 31 02468 để nhận giá VF5 sau ưu đãi và bảng tính lăn bánh chính xác theo nơi đăng ký biển số.

